Sự hài lòng của khách hàng là uy tín và lợi nhuận của công ty
messenger

Chat Face

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 0924 777 688
Quay lại

TIN TỨC

Những thông tin mới nhất được chúng tôi cập nhật, chia sẻ tới quý độc giả thân yêu. Hi vọng mang tới những kiến thức bổ ích tới mọi người

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TIÊU CHUẨN PN10 VÀ PN16(Áp dụng cho mặt bích thép và van công nghiệp)

18/11/2025

Nội dung bài viết:

 

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TIÊU CHUẨN PN10 VÀ PN16(Áp dụng cho mặt bích thép và van công nghiệp)

 

1. Ký hiệu PN có ý nghĩa là gì.

Ký hiệu PN có tên tiếng anh là Pressure Nominal là ký hiệu chỉ áp suất danh nghĩa ( áp lực ) mà một thiết bị (như van, mặt bích, ống…) có thể chịu được ở nhiệt độ tiêu chuẩn là 20°C.

  • Định nghĩa của PN10 là áp suất danh nghĩa bằng 10 bar tương đương với 10 kgf/cm².
  • Định nghĩa của PN16 là áp suất danh nghĩa bằng 16 bar tương đương với 16 kgf/cm².

Cùng là “PN”, nhưng mức chịu áp và phạm vi ứng dụng của PN10 và PN16 khác nhau đáng kể. đặc biệt về khả năng chịu áp suất khi làm việc. Hãy cùng nhau phân tích chi tiết dưới đây.

2. Tiêu chuẩn PN10 và PN16 dùng cho mặt bích thép.

Tiêu chuẩn áp dụng: BS4504, EN 1092-1, ISO 7005-1, hoặc DIN 2501/2502.

Áp dụng cho tất cả các loại mặt bích thép thuộc các tiêu chuẩn trên ví dụ như : mặt bích thép rỗng, mặt bích thép đặc, mặt bích thép ren,…

 ➤ Sự khác biệt chính giữa PN10 và PN16 (đối với mặt bích thép):

- Đầu tiên là ký hiệu đây là dấu hiệu phân biệt đầu tiên giữa hai tiêu chuẩn này PN10 và PN16

- Áp suất danh nghĩa của PN10 là 10 kgf/cm² còn PN16 là ≈ 16 kgf/cm², với tiêu chuẩn PN16 thường được áp dụng trong các hệ thống yêu cầu áp lực cao như hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống khí hơi, công nghiệp nặng…Với PN10 thường dùng các hệ thống áp lực thấp như hệ thống nước sinh hoạt, HVAC,…

- Thông số kỹ thuật với tiêu chuẩn PN10 độ dày mặt bích và đường kính ngoài thường sẽ mỏng hơn và bé hơn so với PN16.

- Tương thích cơ học với tiêu chuẩn PN16 và PN10 nếu cùng chủng loại mặt bích có thể lắp vừa nhưng sẽ không được đẹp về mặt thẩm mĩ vì mặt bích PN10 có đường kính ngoài nhỏ và mỏng hơn mặt bích PN16 nên độ đồng đều trên hệ thống không thống nhất, quan trọng hơn là áp suất danh nghĩa không giống nhau.

- Tổng quan lại mặt bích PN16 có khả năng chịu áp cao hơn mặt bích PN10 nên cấu tạo mặt bích chắc chắn hơn, dày và nặng hơn đồng nghĩa giá thành mặt bích PN16 cũng cao hơn mặt bích PN10.

3. Tiêu chuẩn PN10 và PN16 dùng cho van công nghiệp.

Tiêu chuẩn áp dụng:

- Các tiêu chuẩn phổ biến sử dụng PN10 và PN16 để thể hiện áp suất làm được của van như : EN 1092, EN 558, ISO 5752, BS4504, API,…

- Áp dụng cho các loại van như van cổng, van bướm mặt bích, van một chiều, van cầu, van an toàn…

Sự khác biệt PN10 – PN16 (trên van công nghiệp):

- Sự khác biệt giữa hai tiêu chuẩn PN10 và PN16 trên van công nghiệp cũng gần tương tự như trên mặt bích.

- Đầu tiên cũng là áp suất làm việc với van có tiêu chuẩn PN10 áp suất làm việc là 10 bar còn PN16 áp suất làm việc là 16 bar. Đồng nghĩa với ứng dụng của va PN10 thishc hợp cho cac hệ thống áp suất thấp như cấp thoát nước, xử lý nước thải…Đối với van PN16 phù hợp với hệ thống áp cao như hệ thống lò hơi, khí ga, phòng cháy chữa cháy…

- Thông số với van PN10 sẽ có độ dày thân van và các chi tiết van sẽ mỏng hơn so với van PN16 vì vậy trọng lượng van PN16 sẽ nặng hơn PN10 và độ bền van PN16 sẽ tốt hơn so với PN10, do đó giá thành của van PN10 sẽ thấp hơn so với PN16.

- Tóm lại van PN16 được thiết kế chịu áp cao và an toàn hơn trong điều kiện làm việc có áp suất lớn hơn, nhưng đắt và nặng hơn PN10.

- Tương thích về cơ học Không nên lắp van PN10 với mặt bích PN16 (và ngược lại) vì kích thước mặt bích trên van PN10 và PN16 không giống nhau nên sự đồng bộ của hệ thống sẽ không được đồng đều. Khi thiết kế hệ thống, toàn bộ chuỗi thiết bị (ống – mặt bích – van – phụ kiện) cần cùng cấp PN để đảm bảo an toàn áp lực và kín khít.

4. Tóm tắt sự khách nhau giữa PN10 và PN16 dùng cho mặt bích và van công nghiệp.

- Van PN10 và mặt bích PN10 có áp suất làm việc thấp, dùng cho môi trường không có tính ăn mòn cao, hệ thống nhỏ, áp lực ổn định, thíc hợp với hệ thống đường ống nước.

- Van PN16 và mặt bích PN16 có áp suất làm việc cao hơn, dùng cho môi trường công nghiệp, hơi nóng, khí nén, dầu hoặc PCCC.

- Khi chọn thiết bị, kỹ sư cần đảm bảo đồng bộ tiêu chuẩn PN trên toàn hệ thống để đồng bộ về cơ học và sự ổn định, tránh rò rỉ, nứt gãy hoặc sự cố áp lực.

5. Mua mặt bích và van công nghiệp tiêu chuẩn PN10 và PN16 ở đâu?

Châu An tự hào là đơn vị cung cấp van công nghiệp, mặt bích cùng các phụ kiện đường ống tiêu chuẩn Quốc tế, với giá thành cực kì cạnh tranh. Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy, cấp thoát nước chúng tôi sẽ mang đến cho khách hàng giải pháp, sản phẩm phù hợp nhất giúp tiết kiệm chi phí, tối ưu quá trình sử dụng. Hãy liên hệ ngay 0924 777 688 để được hỗ trợ báo giá hoặc

vattuphuchauan

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN